Thursday, August 3, 2017

10 đặc điểm vừa xấu lại vừa tốt của người Viêt

Viện Nghiên Cứu Xã Hội Học Hoa Kỳ (American Institute for Social Research) sau khi nghiên cứu đã chỉ ra 10 đặc tính căn bản của người Việt. Các bạn cùng đọc và suy ngẫm nhá


1. Cần cù lao động song dễ thỏa mãn nên tâm lý hưởng thụ còn nặng. 
2. Thông minh, sáng tạo, song chỉ có tính chất đối phó, thiếu tầm tư duy dài hạn, chủ động. 
3. Khéo léo, song không duy trì đến cùng (ít quan tâm đến sự hoàn thiện cuối cùng của sản phẩm). 
4. Vừa thực tế, vừa mơ mộng, song lại không có ý thức nâng lên thành lý luận. 
5. Ham học hỏi, có khả năng tiếp thu nhanh, song ít khi học "đến đầu đến đuôi" nên kiến thức không hệ thống, mất cơ bản. Ngoài ra, học tập không phải là mục tiêu tự thân của mỗi người Việt Nam (nhỏ học vì gia đình, lớn lên học vì sĩ diện, vì kiếm công ăn việc làm, ít vì chí khí, đam mê).
6. Xởi lởi, chiều khách, song không bền. 
7. Tiết kiệm, song nhiều khi hoang phí vì những mục tiêu vô bổ (sĩ diện, khoe khoang, thích hơn đời). 
8. Có tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, song hầu như chỉ trong những hoàn cảnh, trường hợp khó khăn, bần hàn. Còn trong điều kiện sống tốt hơn, giàu có hơn thì tinh thần này rất ít xuất hiện. 
9. Yêu hòa bình, nhẫn nhịn, song nhiều khi lại hiếu thắng vì những lý do tự ái, lặt vặt, đánh mất đại cục. 
10. Thích tụ tập, nhưng lại thiếu tính liên kết để tạo ra sức mạnh (cùng một việc, một người làm thì tốt, ba người làm thì kém, bảy người làm thì hỏng)
Khi đọc xong Tôi thấy những nhận định trên thật là đúng. Tôi đã dùng những đặc điểm này để rèn luyện chính bản thân mình. Ví dụ như khi làm việc nhóm đôi khi tôi muốn bỏ cuộc vì tự ái một người trong nhóm xong lại suy nghĩ tới lợi ích chung tôi đã bỏ qua được sự tự ái đó. Tôi cũng đã dán 10 đặc điểm này trước mặt của mình. Còn các Bạn thì sao. Hãy giữ lấy những đức tính tốt của người Việt Nam mình nhưng cũng cố gắng rèn luyện để loại bỏ những đức tính không tốt nhá

Thursday, July 27, 2017

Quản lý trực quan trong sản xuất

1. Quản lý trực quan là gì

Quản lý trực quan là việc dùng các ký hiệu, tín hiêu, hình ảnh, video và các mô hình để cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho mọi người giúp mọi người thao tác nhanh hơn, đúng hơn. Bản chất của quản lý trực quan là cung cấp thông tin nhanh chóng, tiện lợi nhất thông qua việc tận dụng thị giác. 5S và quản lý trực quan luôn gắn liền với nhau.
Một vài ví dụ về quản lý trực quan
quan ly truc quan



2. Các vấn đề gặp phải khi không được quản lý trực quan trong nhà máy

- Mất thời gian tìm kiếm đồ vật
- Không chắc cái này là cái gì
- Sử dụng nhầm lẫn vật tư
- Không biết là sản phẩm đã kiểm tra hay chưa kiểm tra
- Không biết là hàng lỗi hay hàng đạt
- Các vùng nguy hiểm không được nhận biết
- Tốn nhiều thời gian để đào tạo công nhân làm việc
- Công nhân không nắm bắt được quy trình, không tuân thủ quy trình
- Cấp trên mất nhiều thời gian để xem xét báo cáo
- Kế hoạch đặt ra nhưng không thực hiện
- Mục tiêu, kết quả đạt được không ai biết
- Chủ trương chính sách của Công ty không ai nắm được

3. Áp dụng Quản lý trực quan ở những đâu

a. Cung cấp thông tin chỉ dẫn ở nơi sản xuất








quan ly truc quan la gi


b. Áp dụng vào việc báo cáo, lập kế hoạch



c. Áp dụng vào việc hướng dẫn, đào tạo, tuyên truyền

 





Hy vọng bài viết này Nangsuatchatluong.net đã phần nào giới thiệu được cho các bạn biết quản lý trực quan là gì. Hãy áp dụng quản lý trực quan vào nhà máy mình nhé!

Thursday, June 29, 2017

Top 10 kỹ năng mềm quan trọng nhất cho mọi người

Bạn có biết rằng 80% sự thành công của Bạn là do Kỹ năng mềm. Bài viết này Nangsuatchatluong.net xin giới thiệu những kỹ năng quan trọng nhất trong công việc. Xin lưu ý rằng các kỹ năng dưới đây sẽ bổ trợ cho nhau, Bạn không thể có một kỹ năng nào dưới đây thật tốt trong khi các kỹ năng khác lại rất kém
ky nang mem
Kỹ năng mềm

1. Kỹ năng quản lý thời gian

Mỗi người chúng ta đều có 24h mỗi ngày, 8h để ngủ vậy mà có người lại làm được nhiều thứ trong khi người khác thì lại chẳng làm được gì. Ngoài khả năng của mỗi người khác nhau thì còn do cách quản lý thời gian của mỗi người khác nhau. Hãy ưu tiên thời gian của Bạn cho những việc quan trọng nhất và tới hạn trước nhất.

2. Kỹ năng đặt mục tiêu và lập kế hoạch

Với mỗi người trong chúng ta nếu có không có mục tiêu thì Bạn sẽ rất dễ lạc đường trên đường đời của mình. Hãy đặt mục tiêu theo từng giai đoạn ngắn và dài hơn nếu Bạn có thể. Khi đã có mục tiêu rồi thì cần phải lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó

3. Kỹ năng kiểm soát công việc

Đặt mục tiêu và lập kế hoạch đã khó, tuân thủ thực hiện lại khó hơn. Do vậy Bạn phải rèn luyện kỹ năng kiểm soát công việc của mình

4. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong cuộc sống chắc hẳn Bạn sẽ gặp không ít vấn đề khó khăn vậy thì làm sao để vượt qua. Không ít người cũng đã mục tiêu rồi lại thất vọng vì khi không đạt được mục tiêu đó. Vậy thì kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ giúp Bạn điều đó

5. Kỹ năng quan sát và phát hiện vấn đề

Cùng sự kiện hiện tượng nhưng không phải ai cũng thấy vấn đề. Do vậy Bạn cũng phải rèn luyện để có thể phát hiện ra vấn đề. Nhớ rằng khi Bạn phát hiện ra vấn đề thì Bạn cũng ghi điểm với cấp trên của Bạn. Trong doanh nghiệp hiện đại họ coi Vấn đề là cơ hội để họ có thể thêm tiền, thêm cơ hội để vượt lên đối thủ

6. Kỹ năng giao tiếp

Khi lắng nghe tốt Bạn sẽ có hội để hiểu được vấn đề của người nói, khi biết cách nói Bạn cũng biết cách để người khác hiểu vấn đề của Bạn. Do đó khi Bạn giao tiếp tốt công việc của Bạn sẽ được giải quyết tốt hơn

7. Kỹ năng làm việc nhóm

Trong công việc hàng ngày Bạn không thể làm việc một mình, đa số công việc mà Bạn phải giải quyết đều liên quan tới người khác. Do đó kỹ năng làm việc nhóm càng ngày càng quan trọng trong công việc hàng ngày

8. Kỹ năng thuyết phục

Bạn có tự tin khi thuyết phục ý tưởng của mình với Sếp của Bạn. Vậy thì hãy tìm hiểu Kỹ năng này

9. Kỹ năng tin học và văn phòng

Không cần phải nói thì các Bạn cũng biết rằng kỹ năng tin học quan trọng thế nào rồi đúng không. Bạn sẽ không thể làm việc mà không biết sử dụng máy tính, máy in, không biết ghim hai tờ giấy với nhau…đúng không. Cái gì cũng phải học cả và phải rèn luyện nó thành kỹ năng

10. Kỹ năng tự học

Trước khi đi làm chúng ta có thể chán học nhưng khi đi làm thì Bạn có chán học không. Chỉ có học thì Bạn mới có cơ hội có công việc tốt hơn. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể tới lớp học được. Vậy thì Bạn rèn luyện cho mình cách tự học nhé

Các Bạn hãy rèn luyện các kỹ năng trên nhé. Nangsuatchatluong.net chắc chắn rằng Bạn sẽ trở thành con người năng suất trong thời gian tới. Hãy nhớ: Work smart don’t work hard

Tuesday, June 27, 2017

5S là gì ? Mục đích và cách thực hiện tại doanh nghiệp ?

5S là một công cụ cơ bản nhất của mọi hệ thống quản lý. Có thể nói không có 5S thì thật khó có thể có một hệ thống hiệu quả. Đáng tiếc không nhiều Công ty thấy được lợi ích của 5S và có thể thực hiện tốt 5S. Bài viết này xin giới thiệu về 5S là gì, mục đích của hoạt động 5S và cách thực hiện tại doanh nghiệp:

1. 5S là gì ?

5S5 chữ S là chữ cái đầu tiên của Sàng Lọc, Sắp Xếp, Sạch Sẽ, Sàng LọcSẵn Sàng
5S la gi
5S là gì ?

2. Mục đích của hoạt động 5S ?

5S
Hành động
Kết quả thu được
Mục đích
Sàng lọc
- Phân loại vật cần thiết và không cần thiết
- Loại bỏ vật không cần thiết
1.Giải phóng mặt bằng nhà xưởng
2.Giảm lượng tồn kho
3.Giảm việc thất lạc, tìm kiếm
4.Giảm tình trạng mất an toàn
5.Giảm thời gian sắp xếp, bố trí
1. Đảm bảo an toàn khi làm việc
2. Cải thiện môi trường làm việc
3. Nâng cao ý thức tuân thủ và tinh thần làm việc
4. Ổn định và nâng cao chất lượng
5. Ổn định và giảm chi phí
6. Ổn định và rút ngắn thời gian sản xuất
7. Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
8. Tạo hình ảnh đẹp với khách hàng và các bên quan tâm


Sắp xếp
Sắp xếp làm sao có thể dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại nhất
Sạch sẽ
Loại bỏ vết bẩn, rò rỉ dầu máy
6.Môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ
7.Dễ dàng phát hiện hỏng hóc
8.Tăng tuổi thọ thiết bị
9.Tạo hưng phấn môi trường làm việc
Săn sóc
Thiết lập các quy định để mọi người làm theo
10.Nâng cao tính tuân thủ
11.Nâng cao tính tự giác
12.Nâng cao tinh thần làm việc
Sẵn sàng
Giáo dục mọi người tuân thủ các quy định và cách thực hiện 5S


3. Cách thực hiện 5S tại doanh nghiệp ?

Hoạt động 5S trong doanh nghiệp được chia thành 2 phần

a. Hành động - Hoạt động 3S

3S
Đối tượng
Công việc
Sàng lọc
Máy móc
Sửa chữa các máy hỏng, thanh lý các máy lâu không dùng hoặc không dùng được
Vật tư
Loại bỏ vật tư hỏng, vật tư lâu không sử dụng
Phân riêng từng loại vật tư
Phế liệu, rác
Phân loại, tận dụng hoặc thanh lý và chuyển xử lý
Hồ sơ, giấy tờ
Phân loại, tiêu hủy hoặc bán giấy vụn với hồ sơ và giấy tờ không còn giá trị sử dụng
Sắp xếp
Tủ đồ, giá kệ
Sắp xếp các đồ thành từng nhóm và để các ngăn tầng phù hợp
Bỏ cửa để tiếp cận và kiểm soát dễ dàng
Dán nhãn, tên cho các ngăn tầng
Lập sơ đồ bố trí tủ đồ, giá kệ
Vật tư nhỏ
Thiết kế các hộp nhỏ để phù hợp. Độ lớn của hộp phụ thuộc vào số lượng dùng hàng ngày, hàng tuần
Vật tư nói chung
Quy định số lượng tối thiểu, tối đa
Hồ sơ, giấy tờ
Tách thành từng loại hồ sơ riêng
Mặt bằng nhà xưởng
Dán vạch phân chia các khu vực chức năng và lối đi
Dán vạch cảnh báo các khu vực máy, khu vực nguy hiểm
Lập sơ đồ nhà xưởng
Sạch sẽ
Nền nhà
Quét hàng ngày các khu vực thường xuyên thao tác
Quét hàng tuần, hàng tháng khu vực ít thao tác hơn
Cô lập các vùng phát sinh bụi
Rác
Để rác đúng quy định
Đổ rác hàng ngày
Tìm cách hạn chế phát sinh rác
Máy móc/Công cụ
Lau máy hàng ngày
Tìm cách loại bỏ chảy dầu

b. Giám sát và đào tạo

- Ban 5S lập các lịch sàng lọc, vệ sinh hàng tháng để mọi người thực hiện
- Ban 5S thiết lập các quy định
- Ban 5S thiết lập Bảng Checklist để đánh giá việc thực hiện
- Ban 5S đào tạo người mới và tái đào tạo người cũ
- Xây dựng quy chế khen thưởng bộ phận cá nhân thực hiện tốt 5S
- Cho cán bộ, công nhân thăm quan các đơn vị thực hiện tốt 5S để học tập

4. Các yếu tố để thực hiện 5S

- Ban lãnh đạo quan tâm và cung cấp đầy đủ nguồn lực cho hoạt động 5S
- Ban lãnh đạo phải giám sát mục tiêu và kế hoạch thực hiện 5S
- Đội ngũ tổ trưởng/quản lý gương mẫu đi đầu và dẫn dắt, lôi kéo tổ/bổ phận trong việc thực hiện 5S
- Luôn có các yêu cầu cao hơn cho việc thực hiện 5S
- Có cơ chế khen thưởng động viên kịp thời Bộ phận, cá nhân làm tốt
- Có việc thống kê, đánh giá lợi ích của hoạt động 5S
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho doanh nghiệp nhận thức ban đầu cho việc thực hiện 5S. Doanh nghiệp hãy bắt đầu 5S ngay nhé!

Wednesday, April 5, 2017

Bảng so sánh các điều khoản giữa ISO 9001-2015 và ISO 9001-2008

Thời điểm chuyển đổi ISO 9001-2015 đã đến rất gần. Đây là sự tương quan quan các điều khoản giữa ISO 9001:2015 và ISO 9001:2008, nó sẽ giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp trong việc so sánh hai tiêu chuẩn này cũng như việc chuyển đổi sang ISO 9001:2015

ISO 9001:2015
ISO 9001:2008
1        Phạm vi
1         Phạm vi
1.1      Khái quát
4         Bối cảnh tổ chức
4         Hệ thống quản lý chất lượng
4.1      Hiểu tổ chức và bối cảnh tổ chức
4         Hệ thống quản lý chất lượng
5.6     Xem xét lãnh đạo
4.2      Hiểu nhu cầu của các bên quan tâm
4         Hệ thống quản lý chất lượng
5.6     Xem xét lãnh đạo
4.3      Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
1.2      Áp dụng
4.2.2  Sổ tay chất lượng
4.4      Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình
4         Hệ thống quản lý chất lượng
4.1      Yêu cầu chung
5          Lãnh đạo cao nhất
5         Trách nhiệm của lãnh đạo
5.1      Lãnh đạo cao nhất và cam kết
5.1      Cam kết của lãnh đạo
5.1.1  Khái quát
5.1      Cam kết của lãnh đạo
5.1.2  Hướng vào khách hàng
5.2      Hướng vào khách hàng
5.2     Chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.2.1  Thiết lập chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.2.2  Truyền đạt chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.3      Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
5.5.1  Trách nhiệm và quyền hạn
5.5.2  Đại diện lãnh đạo
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
6        Hoạch định
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
6.1      Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
8.5.3  Hành động phòng ngừa
6.2      Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt được mục tiêu
5.4.1  Mục tiêu chất lượng
6.3      Hoạch định thay đổi
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
7         Hỗ trợ
6         Quản lý nguồn lực
7.1      Nguồn lực
6         Quản lý nguồn lực
7.1.1  Khái quát
6.1      Cung cấp nguồn lực
7.1.2  Con người
6.1      Cung cấp nguồn lực
7.1.3  Cơ sở hạ tầng
6.3      Cơ sở hạ tầng
7.1.4  Môi trường vận hành các quá trình
6.4      Môi trường làm việc
7.1.5  Các nguồn lực theo dõi và đo lường
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.5.1  Khái quát
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.5.2  Liên kêt chuẩn đo lường
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.6  Tri thức
Không có điều khoản tương ứng
7.2      Năng lực
6.2.1  Khái quát
6.2.2  Năng lực, đào tạo và nhận thức
7.3      Nhận thức
6.2.2  Năng lực, đào tạo và nhận thức
7.4      Trao đổi thông tin
5.5.3  Trao đổi thông tin nội bộ
7.5      Thông tin được lập văn bản
4.2     Yêu cầu về hệ thống tài liệu
7.5.1  Khái quát
4.2.1  Khái quát
7.5.2  Tạo và cập nhật
4.2.3  Kiểm soát tài liệu
4.2.4  Kiểm soát hồ sơ
7.5.3  Kiểm soát thông tin được lập văn bản
4.2.3  Kiểm soát tài liệu
4.2.4  Kiểm soát hồ sơ
8         Điều hành
7         Tạo sản phẩm
8.1     Hoạch định và kiểm soát điều hành
7.1      Hoạch định tạo sản phẩm
8.2     Những yêu cầu với sản phẩm và dịch vụ
7.2      Các quá trình liên quan tới khách hàng
8.2.1  Liên lạc với khách hàng
7.2.3   Liên lạc với khách hàng
8.2.2  Xác định các yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.1  Xác định các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.2.3  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.2  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.2.4  Thay đổi yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.2  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.3      Thiết kế sản phẩm và dịch vụ
7.3     Thiết kế và phát triển
8.3.1  Khái quát
7.3.1  Hoạch định thiết kế và phát triển
8.3.2  Hoạch định thiết kế và phát triển
7.3.1  Hoạch định thiết kế và phát triển
8.3.3  Đầu vào của thiết kế và phát triển
7.3.2  Đầu vào của thiết kế và phát triển
8.3.4  Kiểm soát thiết kế và phát triển
7.3.4  Xem xét thiết kế và phát triển
7.3.5  Kiểm tra xác nhận giá trị thiết kế và phát triển
7.3.6  Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển
8.3.5  Đầu ra của thiết kế và phát triển
7.3.3  Đầu ra của thiết kế và phát triển
8.3.6  Thay đổi thiết kế và phát triển
7.3.7  Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát triển
8.4      Kiểm soát các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cùng cấp
7.4.1  Quá trình mua hàng
8.4.1  Khái quát
4.1     Yêu cầu chung
7.4.1  Quá trình mua hàng
8.4.2  Loại hình và mức độ kiểm soát
7.4.1  Quá trình mua hàng
7.4.3  Kiểm tra xác nhận giá trị sử dụng
8.4.3  Thông tin cho đơn vị cung cấp bên ngoài
7.4.2  Thông tin mua hàng
7.4.3  Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào
8.5      Sản xuất và cung cấp dịch vụ
7.5      Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.1  Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
7.5.1  Kiểm soát sản phẩm và cung cấp dịch vụ
7.5.2  Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.2  Nhận biết và xác định nguồn gốc
7.5.3  Nhận biết và xác định nguồn gốc
8.5.3  Tài sản của khách hàng và nhà cung cấp bên ngoài
7.5.4  Tài sản của khách hàng
8.5.4  Bảo toàn
7.5.5  Bảo toàn sản phẩm
8.5.5  Các hoạt động sau giao hàng
7.5.1  Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.6  Kiểm soát các thay đổi
7.3.7  Kiểm soát thiết kế và phát triển
8.6      Chuyển giao sản phẩm và dịch vụ
7.4.3  Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào
8.2.4  Theo dõi và đo lường sản phẩm
8.7      Kiểm soát đầu ra không phù hợp
8.3     Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
9         Đánh giá kết quả hoạt động
8        Đo lường, phân ích và cải tiến
9.1      Theo dõi, đo lương, phân tích và đánh giá
8       Đo lường, phân tích và cải tiến
9.1.1  Khái quát
8.1      Khái quát
8.2.3  Theo dõi và đo lường các quá trình
9.1.2  Sự thỏa mãn của khách hàng
8.2.1  Sự thỏa mãn của khách hàng
9.1.3  Phân tích và đánh giá
8.4      Phân tích dữ liệu
9.2      Đánh giá nội bộ
8.2.2  Đánh giá nội bộ
9.3      Xem xét lãnh đạo
5.6     Xem xét lãnh đạo
9.3.1  Khái quát
5.6.1 Khái quát
9.3.2  Đầu vào của xem xét lãnh đạo
5.6.2 Đầu vào của xem xét
9.3.3  Đầu ra của xem xét lãnh đạo
5.6.3 Đầu ra của xem xét
10       Cải tiến
8.5      Cải tiến
10.1   Khái quát
8.5.1 Cải tiến liên tục
10.2   Sự không phù hợp và hành động khắc phục
8.3     Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
8.5.2  Hành động khắc phục
10.3   Cải tiến liên tục
8.5.1   Cải tiến liên tục
8.5.3   Hành động phòng ngừa
Chỉ có điểm 7.1.6 của ISO 9001-2015 là không có điểm tương ứng của ISO 9001-2008
Xem bảng tiếng Anh  tại: www.iso.org/tc176/sc02/public
Năng suất là mục đích, chất lượng là nền tảng