Wednesday, April 5, 2017

Bảng so sánh các điều khoản giữa ISO 9001-2015 và ISO 9001-2008

Thời điểm chuyển đổi ISO 9001-2015 đã đến rất gần. Đây là sự tương quan quan các điều khoản giữa ISO 9001:2015 và ISO 9001:2008, nó sẽ giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp trong việc so sánh hai tiêu chuẩn này cũng như việc chuyển đổi sang ISO 9001:2015

ISO 9001:2015
ISO 9001:2008
1        Phạm vi
1         Phạm vi
1.1      Khái quát
4         Bối cảnh tổ chức
4         Hệ thống quản lý chất lượng
4.1      Hiểu tổ chức và bối cảnh tổ chức
4         Hệ thống quản lý chất lượng
5.6     Xem xét lãnh đạo
4.2      Hiểu nhu cầu của các bên quan tâm
4         Hệ thống quản lý chất lượng
5.6     Xem xét lãnh đạo
4.3      Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
1.2      Áp dụng
4.2.2  Sổ tay chất lượng
4.4      Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình
4         Hệ thống quản lý chất lượng
4.1      Yêu cầu chung
5          Lãnh đạo cao nhất
5         Trách nhiệm của lãnh đạo
5.1      Lãnh đạo cao nhất và cam kết
5.1      Cam kết của lãnh đạo
5.1.1  Khái quát
5.1      Cam kết của lãnh đạo
5.1.2  Hướng vào khách hàng
5.2      Hướng vào khách hàng
5.2     Chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.2.1  Thiết lập chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.2.2  Truyền đạt chính sách chất lượng
5.3      Chính sách chất lượng
5.3      Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
5.5.1  Trách nhiệm và quyền hạn
5.5.2  Đại diện lãnh đạo
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
6        Hoạch định
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
6.1      Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
8.5.3  Hành động phòng ngừa
6.2      Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt được mục tiêu
5.4.1  Mục tiêu chất lượng
6.3      Hoạch định thay đổi
5.4.2  Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
7         Hỗ trợ
6         Quản lý nguồn lực
7.1      Nguồn lực
6         Quản lý nguồn lực
7.1.1  Khái quát
6.1      Cung cấp nguồn lực
7.1.2  Con người
6.1      Cung cấp nguồn lực
7.1.3  Cơ sở hạ tầng
6.3      Cơ sở hạ tầng
7.1.4  Môi trường vận hành các quá trình
6.4      Môi trường làm việc
7.1.5  Các nguồn lực theo dõi và đo lường
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.5.1  Khái quát
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.5.2  Liên kêt chuẩn đo lường
7.6      Kiểm soát thiết bị và đo lường
7.1.6  Tri thức
Không có điều khoản tương ứng
7.2      Năng lực
6.2.1  Khái quát
6.2.2  Năng lực, đào tạo và nhận thức
7.3      Nhận thức
6.2.2  Năng lực, đào tạo và nhận thức
7.4      Trao đổi thông tin
5.5.3  Trao đổi thông tin nội bộ
7.5      Thông tin được lập văn bản
4.2     Yêu cầu về hệ thống tài liệu
7.5.1  Khái quát
4.2.1  Khái quát
7.5.2  Tạo và cập nhật
4.2.3  Kiểm soát tài liệu
4.2.4  Kiểm soát hồ sơ
7.5.3  Kiểm soát thông tin được lập văn bản
4.2.3  Kiểm soát tài liệu
4.2.4  Kiểm soát hồ sơ
8         Điều hành
7         Tạo sản phẩm
8.1     Hoạch định và kiểm soát điều hành
7.1      Hoạch định tạo sản phẩm
8.2     Những yêu cầu với sản phẩm và dịch vụ
7.2      Các quá trình liên quan tới khách hàng
8.2.1  Liên lạc với khách hàng
7.2.3   Liên lạc với khách hàng
8.2.2  Xác định các yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.1  Xác định các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.2.3  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.2  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.2.4  Thay đổi yêu cầu liên quan tới sản phẩm và dịch vụ
7.2.2  Xem xét các yêu cầu liên quan tới sản phẩm
8.3      Thiết kế sản phẩm và dịch vụ
7.3     Thiết kế và phát triển
8.3.1  Khái quát
7.3.1  Hoạch định thiết kế và phát triển
8.3.2  Hoạch định thiết kế và phát triển
7.3.1  Hoạch định thiết kế và phát triển
8.3.3  Đầu vào của thiết kế và phát triển
7.3.2  Đầu vào của thiết kế và phát triển
8.3.4  Kiểm soát thiết kế và phát triển
7.3.4  Xem xét thiết kế và phát triển
7.3.5  Kiểm tra xác nhận giá trị thiết kế và phát triển
7.3.6  Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển
8.3.5  Đầu ra của thiết kế và phát triển
7.3.3  Đầu ra của thiết kế và phát triển
8.3.6  Thay đổi thiết kế và phát triển
7.3.7  Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát triển
8.4      Kiểm soát các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cùng cấp
7.4.1  Quá trình mua hàng
8.4.1  Khái quát
4.1     Yêu cầu chung
7.4.1  Quá trình mua hàng
8.4.2  Loại hình và mức độ kiểm soát
7.4.1  Quá trình mua hàng
7.4.3  Kiểm tra xác nhận giá trị sử dụng
8.4.3  Thông tin cho đơn vị cung cấp bên ngoài
7.4.2  Thông tin mua hàng
7.4.3  Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào
8.5      Sản xuất và cung cấp dịch vụ
7.5      Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.1  Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
7.5.1  Kiểm soát sản phẩm và cung cấp dịch vụ
7.5.2  Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.2  Nhận biết và xác định nguồn gốc
7.5.3  Nhận biết và xác định nguồn gốc
8.5.3  Tài sản của khách hàng và nhà cung cấp bên ngoài
7.5.4  Tài sản của khách hàng
8.5.4  Bảo toàn
7.5.5  Bảo toàn sản phẩm
8.5.5  Các hoạt động sau giao hàng
7.5.1  Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.6  Kiểm soát các thay đổi
7.3.7  Kiểm soát thiết kế và phát triển
8.6      Chuyển giao sản phẩm và dịch vụ
7.4.3  Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào
8.2.4  Theo dõi và đo lường sản phẩm
8.7      Kiểm soát đầu ra không phù hợp
8.3     Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
9         Đánh giá kết quả hoạt động
8        Đo lường, phân ích và cải tiến
9.1      Theo dõi, đo lương, phân tích và đánh giá
8       Đo lường, phân tích và cải tiến
9.1.1  Khái quát
8.1      Khái quát
8.2.3  Theo dõi và đo lường các quá trình
9.1.2  Sự thỏa mãn của khách hàng
8.2.1  Sự thỏa mãn của khách hàng
9.1.3  Phân tích và đánh giá
8.4      Phân tích dữ liệu
9.2      Đánh giá nội bộ
8.2.2  Đánh giá nội bộ
9.3      Xem xét lãnh đạo
5.6     Xem xét lãnh đạo
9.3.1  Khái quát
5.6.1 Khái quát
9.3.2  Đầu vào của xem xét lãnh đạo
5.6.2 Đầu vào của xem xét
9.3.3  Đầu ra của xem xét lãnh đạo
5.6.3 Đầu ra của xem xét
10       Cải tiến
8.5      Cải tiến
10.1   Khái quát
8.5.1 Cải tiến liên tục
10.2   Sự không phù hợp và hành động khắc phục
8.3     Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
8.5.2  Hành động khắc phục
10.3   Cải tiến liên tục
8.5.1   Cải tiến liên tục
8.5.3   Hành động phòng ngừa
Chỉ có điểm 7.1.6 của ISO 9001-2015 là không có điểm tương ứng của ISO 9001-2008
Xem bảng tiếng Anh  tại: www.iso.org/tc176/sc02/public

Tuesday, April 4, 2017

Làm sao để có thể xây dựng văn hóa cải tiến liên tục trong doanh nghiệp ?

Làm sao để có thể xây dựng văn hóa cải tiến liên tục trong doanh nghiệp đó là câu hỏi của không ít doanh nghiệp. Nhưng đã có bao doanh nghiệp đã và đang làm được việc này. Vậy giải pháp ở đây là gì

1. Hiểu chính xác về cải tiến

Trong tiếng Nhật dùng thuật ngữ Kaizen, trong đó kai là thay đổi còn zen là tốt hơn, do đó Kaizen là "thay đổi để tốt hơn". Như vậy là cải tiến liên tục là “Thay đổi liên tục để tốt hơn”

cai tien lien tuc, kaizen la gi
Cải tiến liên tục là hôm nay tốt hơn ngày hôm qua, ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay

Để hiểu rõ khái niệm cải tiến liên tục chúng ta cần làm rõ mấy vấn đề sau
- Tốt hơn là thế nào: Với Công ty Toyota việc chuyển cái điện thoại từ tay phải sang tay trái cho thuận tiện hơn cũng được gọi là tốt hơn, do vậy tốt hơn là cho dù chỉ nhanh hơn một giây, tiết kiệm được 1 đồng cũng là tốt hơn
- Cái gì ở đây sẽ tốt hơn: Câu trả lời ở đây là chất lượng hàng hóa/dịch vụ cao hơn, thời gian sản xuất/cung cấp dịch vụ nhanh hơn, chi phí sản xuất/kinh doanh giảm, nhà máy an toàn sạch sẽ hơn nghĩa là P.Q.C.D.S.M.E.I tốt hơn để phục vụ khách hàng tốt hơn
- Hiểu rõ về cải tiến liên tục với sự đột phá
Nội dung
Cải tiến nhỏ và liên tục
Cải tiến lớn và đột phá
Sự thay đổi
Dài hạn nhưng không gây ấn tượng
Ngắn hạn nhưng gây ấn tượng
Nhịp độ
Bước nhỏ
Bước lớn
Tần suất
Liên tục
Ngắt quãng
Thay đổi
Dần dần
Đột ngột
Cách tiếp cận
Nỗ lực tập thể
Cá nhân
Cách thức tiến hành
Duy trì và thay đổi trên nền cái cũ
Thay thế và xây dựng cái mới
Định hướng
Tập trung vào nhận thức và tư duy của con người
Tập trung vào công nghệ
Đầu tư
Nhỏ và lâu dài
Lớn và ngắn hạn
Khả năng thực hiện
Tất cả mọi người
Một số ít người

2. Xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng


Khách hàng là người đánh giá kết quả công việc của công ty vì vậy cần cải tiến theo hướng phục vụ khách hàng tốt hơn. Việc xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng không chỉ là khách hàng bên ngoài mà là khách bên trong tức là các bộ phận là khách hàng của nhau.

3. Bắt đầu vòng PDCA bằng chữ C theo các quá trình với định hướng P.Q.C.D.S.M.E.I

Bằng việc đo lường Năng suất, chất lượng, thời gian sản xuất, chi phí, an toàn của hệ thống và các quá trình sau đó tìm các biện pháp cải thiện từ các yếu tố 4M (con người, máy móc, thiết bị và vật tư) cho từng quá trình. Trong quá trình đó nên sử dụng 7 công cụ QC để làm rõ vấn đề. Sau khi đo lường cần đặt mục tiêu cải thiện phù hợp với các yếu tố 4M.

4. Phát triển các nhà lãnh đạo và quản lý

Bất cứ tổ chức nào muốn phát triển đều phải bắt đầu từ việc phát triển tổ chức của mình mà khởi đầu chính là các nhà lãnh đạo và quản lý. Hãy cho các nhà lãnh đạo và quản lý được thể hiện vai trò quản lý của mình. Hãy dạy nhà quản lý và lãnh đạo của mình biết sử dụng vòng CAPD để lôi kéo nhân viên của họ vào vòng cải tiến liên tục với các mục tiêu cao hơn.

5. Đào tạo, xây dựng cơ chế cuốn hút và lôi kéo mọi người vào vòng cải tiến liên tục

Chính người lao động là người luôn tiếp xúc với máy móc hàng ngày và họ là người luôn biết chính xác các vấn đề gặp phải. Chính vì vậy cần phải cung cấp cho họ tư duy về cải tiến, cách thức để cải tiến thông qua các yếu tố 4M. Bên cạnh độ cần xây dựng cơ chế cuốn hút để những giá trị họ tạo ra được trả công một cách xứng đáng

6. Cải tiến liên tục là văn hóa của Công ty

Điều tối quan trọng là người lãnh đạo của Công ty phải coi Cải tiến liên tục là văn hóa của Công ty mình và hơn ai hết lãnh đạo phải là người đi đầu trong việc Cải tiến liên tục

Saturday, December 24, 2016

Marketing là gì và ý nghĩa của nó

Marketing là gì nhỉ ? quảng cáo và marketing có phải là một không ? Tôi tin rằng có nhiều người đang nhầm tưởng hai khái niệm đó là một và tôi cũng đã từng như thế và khi hiểu marketing là gì thì tôi thấy hoạt động marketing vô cùng ý nghĩa và tôi tiếc vì đã không biết tới khái niệm marketing sớm hơn, có lẽ do tôi hiểu marketing đơn giản như là quảng cáo. Vậy 

Marketing là gì ?

Marketing là hoạt động kết nối nhu cầu của người mua và người bán. Nó xuất phát từ mong muốn của doanh nghiệp là sản xuất và cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng của người tiêu dùng. Marketing giúp doanh nghiệp đem lại những sản phẩm có giá trị với người tiêu dùng và đó là chính là cách mà doanh nghiệp đạt được thành công
Lưu ý: quảng cáo chỉ là công cụ để doanh nghiệp làm marketing

Marketing có nhiệm vụ gì

1. Nghiên cứu thị trường

Trước khi doanh nghiệp định sản xuất hoặc kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải biết người tiêu dùng cần cái gì, số lượng thế nào và chấp nhận mức giá như thế nào. Khi đó Marketing sẽ tìm hiểu, thăm dò, khảo sát xem người tiêu dùng đang cần gì, họ mong muốn gì, những ai đang sản xuất những sản phẩm nhằm định hướng cho doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng.

2. Định hướng người tiêu dùng

Khi doanh nghiệp đã có sản phẩm thì marketing sẽ giúp cho mọi người biết tới các sản phẩm đó. Marketing sẽ giúp khách hàng biết được sản phẩm của công ty có tác dụng gì, có những ưu điểm gì và hướng cho khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp. Lúc này là lúc mà quảng cáo được phát huy tác dụng của nó. Có điều các bạn lưu ý marketing không phải là bán hàng nhá, bán hàng là nhiệm vụ của bộ phận bán hàng đó (sale)


3. Kết nối khách hàng với doanh nghiệp

Khách hàng mua và sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp thì làm sao để doanh nghiệp có thể tiếp tục mua các sản phẩm của chúng ta. Khi đó marketing lại "luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu" để biết khách hàng muốn gì tiếp theo.

Nhiệm vụ marketing là của ai

marketing là gì
Marketing là tất cả hoạt động của doanh nghiệp
Như đã nói ở trên marketing xuất phát từ mong muốn của doanh nghiệp là sản xuất và cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng của người tiêu dùng do vậy mà nhiệm vụ marketing không phải chỉ riêng của Bộ phận marketing mà marketing là nhiệm vụ của toàn bộ mọi người trong doanh nghiệp hay nói cách khác toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đều là làm marketing. Với những ai đã biết về ISO thì chắc chắn hiểu điều này một cách dễ dàng.

Ý nghĩa của Marketing

- Với doanh nghiệp marketing sẽ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp sản xuất ổn định.
- Với người tiêu dùng marketing giúp họ có được những gì mình cần, giúp họ được doanh nghiệp phục vụ tốt nhất
- Với xã hội marketing sẽ giúp tạo ra chuỗi cung ứng liên hoàn để thỏa mãn nhu cầu của mọi xã hội, tránh tình trạng nơi thì thiếu cái này nơi thì thừa cái kia. Marketing sẽ giúp điều tiết sản xuất của toàn xã hội.
Lời kết: Marketing sẽ là hoạt động không thể thiếu trong đời sống hiện đại vì ý nghĩa to lớn của nó. Xã hội còn thì sẽ còn Marketing. Marketing là kiến thức mà mỗi người trong chúng ta đều nên biết trước khi chúng ta làm điều gì khác. Nó sẽ giúp chúng ta luôn có tư duy là học cái gì để làm gì và làm thế thì chúng ta được gì và như thế nó sẽ tạo động lực cho chúng ta trong mọi việc làm của chúng ta. Các bạn trẻ nhé !


PQCDSMEI là gì ?

PQCDSMEI là cái đầu tiên của các từ trong tiếng Anh: Productivity, Quality, Cost, Delivery, Safe, Morale, Eviroment, Information có nghĩa là Năng suất, Chất lượng, Chí phí, Tiến độ, An toàn, Tinh thần và Thông tin.

Productivity - Chất lượng

Năng suất là số sản phẩm tạo ra trên một đơn vị thời gian. Năng suất sẽ gắn với năng suất của con người, của một nhóm người, của một máy, một dây chuyền và của một nhà máy.

Quality - Chất lượng

Chất lượng thì có lẽ không phải giải thích thêm đúng không các bạn.

Cost - Chi phí

Chi phí bao gồm tất cả các nguồn lực dùng để tạo ra sản phẩm. Nguồn lực bao gồm 4 yếu tố là Con người, máy móc, vật liệu, nhà xưởng. 4 yếu tố này đều có thể quy ra tiền tuy nhiên tiền chỉ là vật để trao đổi.

Delivery - Tiến độ giao hàng

Tiến độ giao hàng là thời điểm mà nhà máy phải giao hàng cho khách. Lưu ý phân biệt với tiến độ giao hàng với thời gian sản xuất. Khách hàng chỉ chốt với chúng ta thời điểm giao hàng còn thời gian sản xuất là do chúng ta quyết định.

Safe - An toàn

An toàn là trạng thái của người công nhân không bị đe dọa bởi các mối nguy ở mức cho phép, tức là an toàn luôn tương đối và chúng ta có thể làm tốt hơn. Nhiều công ty cứ cho rằng phải là tai nạn lớn thì mới coi là tai nạn tuy nhiên chỉ việc như đứt tay thôi cũng làm cho công nhân mất nhiều thời gian thao tác, làm giảm tinh thần lao động của họ. Điều đó là làm giảm năng suất của người công nhân và là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào muốn. Chính vì vậy an toàn là điều đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp, nhà máy phải làm đầu tiên.

Trong sản xuất kinh doanh thì 3 yếu tố là Chất lượng, chi phí và tiến độ được đánh giá từ khách hàng. Đây chính là các mặt cần phải quản lý ở bất kỳ công ty nào. Tùy thuộc vào đặc thù mặt hàng sản xuất, loại hình kinh doanh mà một số yếu tố sẽ được coi trọng hơn. Tuy nhiên ở những nhà máy sản xuất thì tất cả 8 yếu tố trên cần được coi trọng. Một người quản lý giỏi là một người có thể quản lý tất cả các yếu tố trên trong phạm vi mình quản lý.
Hy vọng nếu bạn là chủ doanh nghiệp, một người quản lý hay là một người công nhân xin hãy nhớ tới bài viết này. Chắc chắn nó sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong công việc và cuộc sống đó.
Năng suất là mục đích, chất lượng là nền tảng